20:15 ICTThứ Hai, 06/02/2023 THI ĐUA LẬP THÀNH TÍCH CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 15 NĂM NGÀY THÀNH LẬP ĐẢNG BỘ TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM (25/5/2007 - 25/5/2022)!
Tập đoàn CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
vietnam national coal - mineral industries holding corporation limited
Ngày 7/5, dầu thô xuống 95,34 USD/thùng
Thứ Hai, ngày 07/05/2012

Dầu thô xuống mức thấp nhất trong 4 tháng tại New York sau khi các cuộc bầu cử ở châu Âu và báo cáo việc làm của Mỹ làm bùng lên mối lo tăng trưởng kinh tế thế giới có thể bị chặn lại, bịt đường tăng của nhu cầu nhiên liệu.

Dầu thô tương lai giảm 3,2% xuống mức thấp nhất của những giao dịch trong phiên chính kể từ 20/12/2011, giảm 4% kể từ ngày nghỉ Quốc tế Lao động và sau khi Bộ Lao động Mỹ nói con số xin trợ cấp thất nghiệp tăng ít nhất trong 6 tháng. Dầu thô cũng giảm sau khi ứng cử viên Đảng Xã hội Pháp Francois Hollande được bầu làm tổng thống và cử tri Hy Lạp ủng hộ các đảng chống lại những điều kiện cứu trợ của EU, dấy lên lo ngại về chính sách khắc khổ nhằm kìm lại cuộc khủng hoảng nợ ở châu Âu có thể thất bại.
 
“Nền kinh tế đang phải vật lộn để tồn tại,” Glen Ward,  giám đốc phát triển kinh doanh Chi nhánh Dubai của ICM Capital nói qua telephone. “Tôi nghĩ, sẽ rất khó tìm được người mua trong lúc này.”
 
Dầu thô giao tháng Sáu giảm 3,15 USD xuống 95,34 USD/thùng trên bảng điện tử của Sở giao dịch hàng hóa Nymex và ở mức 96,12 USD/thùng lúc 9:29 a.m. giờ Sydney. Giá dầu thô theo hợp đồng giảm 3,95 USD còn 98,49 USD ngày 4/5, mức thấp nhất kể từ 7/2. Giá giảm 6,1% trong tuần trước, mức giảm lớn nhất trong 1 tuần kể từ tháng Chín năm ngoái.
 
Dầu Brent giảm 1,94 USD, hay 1,7%, xuống 111,24 USD tại sở giao dịch ICE châu Âu, Luân đôn. Hoa hồng hoán đổi hợp đồng tương lai dầu Brent sang dầu WTI theo giá cơ sở châu Âu là 15,12 USD/thùng so với 14,69 USD ngày 4/5.
 

Giá than và các kim loại cơ bản

Mặt hàng ĐVT Giá % thay đổi
Than USD/tấn 58.25 -0.21%
Đồng USD/lb 2.3485 1.25%
Chì USD/tấn 1,673.75 -0.36%
Aluminum USD/tấn 1,512.50 0.33%
Thiếc USD/tấn 14,960.00 -0.88%
Kẽm USD/tấn 1,938.00 0.36%
Nickel USD/tấn 11,695.50 -0.02%

Các đơn vị thành viên