Tập đoàn CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
vietnam national coal - mineral industries holding corporation limited
Giá than Châu Âu tăng 1 USD/tấn
Thứ Hai, ngày 20/02/2012

Giá than physical ở Châu Âu tăng khoảng 1 USD/tấn trong hôm thứ năm mặc dù không có giao dịch mới, giá tăng được thúc đẩy bởi sự tăng giá của dầu thô mặc dù khí gas và lượng điện Châu Âu khá ổn định.

Giá than DES ARA giảm trong hôm thứ tư xuống mức thấp nhất trong hơn 12 tháng tuy nhiên sự kiện quan trọng này không đáng kể như nó xuất hiện do giá năm ngoái biến động trong thang hẹp đến tận quý tư.

Một nhà đầu tư tại Châu Âu cho biết “bạn có thể dễ dàng thấy giá giảm 3-4 USD loại DES tuy nhiên có thể không thấp xuống 90 USD bởi dầu hỗ trợ tăng cao”

Giá ARA có thể giảm xuống 90 USD hoặc thấp hơn trước khi các công ty dịch vụ tiện ích bắt đầu tăng mua ở mức giá rẻ để dự trữ cho mùa đông tới.

Liệu các công ty dịch vụ tiện ích bán hàng hóa kịp thời có thể đủ để trả tiền hoãn thanh toán là một câu hỏi.

Một loạt lời chào hàng của các loại than trong tuần này đã ít đi vào hôm thứ năm nhưng có khả năng phục hồi. Một nhà thương gia cho biết hôm thứ ba có một khối lượng than giá cố định lớn nhất được giao dịch kể từ tháng 9 tuy nhiên điều này không phải nói nhiều bởi vì thị trường đã bị tê liệt tại Châu Âu trong vài tháng.

Than của Nga, Colombia và Hoa Kỳ được chào và mặc dù chênh lệch giá mua/bán khá hẹp, chỉ một số giao dịch đã được thực hiện.

Công ty dịch vụ tiện ích cho biết sau một mùa đông ấm nhất trong 30 năm, thời tiết băng giá gần đây đến quá muộn để làm giảm dự trữ loại ARA trong kho và tại các nhà máy điện.

Trung Quốc rút khỏi thị trường giao ngay là rất quan trọng trong việc làm giá thấp hơn tuy nhiên mùa đông ấm đã làm trầm trọng thêm tình trạng thừa cung.

Than Nam Phi giao tháng ba được trả giá 106 USD, không có chào hàng, tăng 1 USD.

Than Nam Phi giao tháng tư được trả giá 103,25 USD tăng 25 cent và được chào ở mức 104,85 USD.

Than DES ARA của Nga giao tháng ba được trả giá 97,75 USD không có chào hàng, tăng 1,75 USD và than giao tháng 5 được trả giá 97,50 USD tăng 1 USD.
 

Giá than và các kim loại cơ bản

Mặt hàng ĐVT Giá % thay đổi
Than USD/tấn 58.25 -0.21%
Đồng USD/lb 2.3485 1.25%
Chì USD/tấn 1,673.75 -0.36%
Aluminum USD/tấn 1,512.50 0.33%
Thiếc USD/tấn 14,960.00 -0.88%
Kẽm USD/tấn 1,938.00 0.36%
Nickel USD/tấn 11,695.50 -0.02%

Các đơn vị thành viên