15:54 ICTThứ Hai, 21/09/2020
Tập đoàn CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
vietnam national coal - mineral industries holding corporation limited
Than Núi Béo: Hiệu quả từ chuyển diện khai thác lộ thiên sang hầm lò
Thứ Năm, ngày 07/05/2020

Sau hơn 4 năm chuyển từ khai thác lộ thiên sang khai thác hầm lò, Công ty CP Than Núi Béo đã tích cực đầu tư công nghệ mới, thực hiện tái cơ cấu nguồn lao động. Qua đó, góp phần nâng cao hoạt động sản xuất, kinh doanh, đảm bảo đời sống của người lao động.

Than Núi Béo: Hiệu quả từ chuyển diện khai thác lộ thiên sang hầm lò

Công nhân Công ty CP Than Núi Béo vận hành hệ thống điều khiển tự động hoá.

Giai đoạn đầu chuyển đổi diện sản xuất, Công ty gặp không ít thử thách. Khai trường thu hẹp, tiến sát vào địa bàn dân cư, gây khó khăn cho việc nổ mìn, bố trí sản xuất; tuyển dụng lao động cho khai thác hầm lò chưa đáp ứng nhu cầu sản xuất. Công ty đang trong giai đoạn đầu tư cho khai thác than hầm lò, sản lượng từ khu vực này còn thấp, dẫn đến chi phí khấu hao, lãi vay trong giá thành tấn than có thời điểm vượt giá bán thị trường, nên khó cân đối tài chính...

Để khắc phục dần các khó khăn, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng, Công ty đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trong đó, tập trung kiện toàn bộ máy nhân sự, sắp xếp lại các phòng ban, công trường, phân xưởng theo hướng tinh gọn; đảm bảo tỷ trọng lao động phụ trợ và quản lý; đánh giá theo vị trí việc làm, gắn với hiệu quả công việc được giao hằng tháng.

Khi bắt đầu thay đổi diện sản xuất Công ty có 1.117 lao động làm nhiệm vụ ở khu vực lộ thiên, đến nay đã chuyển sang bộ phận hầm lò 631 người. Công ty đã giải thể 2 công trường lộ thiên, chuyển sang phục vụ hầm lò, thành lập mới 3 công trường khai thác, 4 công trường đào lò, 2 phân xưởng vận tải. Số phòng nghiệp vụ giảm từ 15 còn 14 phòng. Các bộ phận khác được tinh gọn theo hướng giảm bộ phận phục vụ, hành chính, bổ sung sang lực lượng trực tiếp sản xuất.

Than Núi Béo: Hiệu quả từ chuyển diện khai thác lộ thiên sang hầm lò

Công nhân Công ty CP Than Núi Béo thực hiện học nghề cơ điện để chuyển đổi từ lộ thiên sang khai thác hầm lò.

Song song với đó, đơn vị chủ động nghiên cứu, điều chỉnh phương án đào lò xây dựng cơ bản, lò chuẩn bị sản xuất để chuẩn bị các lò chợ khai thác nhanh hiệu quả. Đến nay, Công ty đã huy động 5 lò chợ chống giữ bằng giá thuỷ lực liên kết xích vào sản xuất, sản lượng đạt từ 150.000-200.000 tấn than/năm. Đặc biệt Công ty đã đưa giếng phụ vào hoạt động từ tháng 10/2018, giúp cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân, tăng tốc khả năng xuống sâu của mỏ.

Công ty đầu tư đồng bộ xe khoan, máy xúc thi công đào lò đá, tự động hóa hầm bơm -140, trạm quạt gió chính, hệ thống vận tải băng tải. Hiện Công ty đã đưa vào sử dụng 10 máy xúc lật hông, 5 xe khoan, 2 máy khấu Combai, 13 bộ monoray khí nén để vận chuyển thiết bị vật tư, 2 máy hàn lưới neo bán tự động và đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ chống lò bằng vì neo...

Than Núi Béo: Hiệu quả từ chuyển diện khai thác lộ thiên sang hầm lò

Ứng dụng máy hàn lưới neo tự động tại Công ty CP Than Núi Béo. (Ảnh do Công ty cung cấp)

Với các giải pháp đầu tư đổi mới công nghệ, Công ty đã nhanh chóng làm chủ công nghệ thiết bị với số mét lò chống neo lớn nhất TKV. Theo đó, năm 2019 Công ty thực hiện đào lò đạt 6.647m, từ đầu năm đến nay đạt trên 2.000m. Với kết quả này, Công ty đã được lãnh đạo TKV đánh giá cao và được nhiều đơn vị khác đến học tập để triển khai.

Hoàn nguyên môi trường sau khai thác lộ thiên, Công ty tổ chức trồng rừng phủ xanh sườn tầng, bãi thải, tổng diện tích 68,8ha, trị giá 17,3 tỷ đồng; phối hợp với các địa phương xử lý triệt để nguồn nước trước khi thải ra môi trường.

Các công trình phục vụ bảo vệ môi trường được Công ty CP Than Núi Béo đầu tư đồng bộ.

Với những giải pháp hiệu quả trong chuyển đổi mô hình khai thác, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đảm bảo duy trì ổn định. Từ đầu năm tới nay, Công ty bốc xúc được trên 1,4 triệu m3 đất, đá, khai thác trên 246.000 tấn than nguyên khai, tiêu thụ trên 450.000 tấn than các loại, doanh thu trên 454 tỷ đồng, thu nhập bình quân trên 13,1 triệu đồng/người/tháng.

Giá than và các kim loại cơ bản

Mặt hàng ĐVT Giá % thay đổi
Than USD/tấn 58.25 -0.21%
Đồng USD/lb 2.3485 1.25%
Chì USD/tấn 1,673.75 -0.36%
Aluminum USD/tấn 1,512.50 0.33%
Thiếc USD/tấn 14,960.00 -0.88%
Kẽm USD/tấn 1,938.00 0.36%
Nickel USD/tấn 11,695.50 -0.02%

Các đơn vị thành viên