01:12 ICTChủ nhật, 07/06/2020
Tập đoàn CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
vietnam national coal - mineral industries holding corporation limited
Thị trường kim loại thế giới ngày 5/9/2019: Giá đồng tăng
Thứ Năm, ngày 05/09/2019

Giá đồng tại Thượng Hải ngày 5/9/2019 tăng lên mức cao nhất hơn 1 tháng, trong khi giá đồng tại London tăng lên mức cao nhất hơn 2 tuần, sau khi Trung Quốc và Mỹ đồng ý các cuộc đàm phán thương mại vào tháng tới.

Các quan chức Trung Quốc và Mỹ dự kiến gặp nhau vào đầu tháng 10/2019 tại Washington để thảo luận các vấn đề thương mại, cả hai bên đồng ý thực hiện các hành động thực tế để tạo điều kiện thuận lợi, Bộ Thương mại Trung Quốc cho biết.

Cuộc chiến thương mại giữa 2 nước kéo dài đã ảnh hưởng đến triển vọng nhu cầu đồng sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực năng lượng và xây dựng.

Giá đồng giao sau 3 tháng trên sàn London tăng 0,8% lên 5.795 USD/tấn, cao nhất kể từ ngày 19/8/2019.

Giá đồng kỳ hạn trên sàn Thượng Hải tăng 2,1% lên 47.150 CNY (6.647,59 USD)/tấn, cao nhất kể từ ngày 30/7/2019.

Dự trữ đồng tại London giảm xuống mức thấp nhất 2 tháng (209.650 tấn).

Giá nickel trên sàn London giảm 1,7% trong khi giá nickel trên sàn Thượng Hải rời khỏi chuỗi tăng 5 phiên liên tiếp giảm 2,3%.

Trung Quốc cho biết, sẽ cắt giảm theo mục tiêu và tỉ lệ dự phòng đối với các ngân hàng một cách kịp thời, một dấu hiệu cho thấy việc cắt giảm tỉ lệ chính nhằm tăng cường cho vay có thể sắp xảy ra.

Giá nhôm trên sàn London giảm 0,2%, kẽm tăng 0,1% và chì tăng 0,2%. Tại Thượng Hải, giá kẽm tăng 2,4%, chì giảm 0,1% trong khi thiếc tăng 1,3%.

Chứng khoán châu Á tăng, do sự tiến bộ rõ rệt trong các cuộc khủng hoảng chính trị tại Anh và Hồng Kông, khiến các nhà đầu tư giảm bớt lo ngại về một Brexit cứng, nâng đỡ đồng bảng Anh. Thông tin các cuộc đàm  phán giữa Mỹ và Trung Quốc cũng hỗ trợ đà tăng.

Giá vàng

Loại Mua Bán
Vàng miếng SJC 48,350 48,550
Vàng ép vỉ Hưng Thịnh Vượng 47,150 47,900

Giá than và các kim loại cơ bản

Mặt hàng ĐVT Giá % thay đổi
Than USD/tấn 58.25 -0.21%
Đồng USD/lb 2.3485 1.25%
Chì USD/tấn 1,673.75 -0.36%
Aluminum USD/tấn 1,512.50 0.33%
Thiếc USD/tấn 14,960.00 -0.88%
Kẽm USD/tấn 1,938.00 0.36%
Nickel USD/tấn 11,695.50 -0.02%

Các đơn vị thành viên