13:27 ICTChủ nhật, 09/08/2020
Tập đoàn CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
vietnam national coal - mineral industries holding corporation limited
Thị trường kim loại thế giới ngày 5/12/2018: Giá đồng loạt giảm
Thứ Tư, ngày 05/12/2018

Giá các kim loại công nghiệp trên sàn London ngày 5/12/2018 giảm, do căng thẳng thương mại Mỹ - Trung Quốc nổi lên, gia tăng lo ngại về tăng trưởng kinh tế và nhu cầu.

Tổng thống Mỹ Donald Trump đe dọa sẽ giữ “các mức thuế quan” đối với hàng hóa của Trung Quốc nhập khẩu vào Mỹ nếu chính quyền của ông không thể đạt thỏa thuận thương mại hiệu quả với Bắc Kinh.

Tuy nhiên, Trung Quốc cho biết, Bắc Kinh và Washington sẽ thúc đẩy đàm phán thương mại trong 90 ngày tới và tin tưởng rằng thỏa thuận có thể thực hiện được.

Giá đồng giao sau 3 tháng trên sàn London giảm 0,3% xuoogns 6.189 USD/tấn, trong khi giá đồng kỳ hạn trên sàn Thượng Hải giảm 1,4% xuống 49.250 CNY (7.206,3 USD)/tấn.

Giá nhôm kỳ hạn trên sàn London giảm 0,2% xuống 1.971 USD/tấn, trong khi giá nickel giảm 0,1% và giá kẽm giảm 0,4%.

Tổng thống Mỹ Donald Trump đã đưa ra khả năng gia hạn thỏa thuận thương mại với Trung Quốc trong vòng 90 ngày, song cảnh báo ông sẽ giữ nguyên mức thuế quan nếu hai bên không thể giải quyết được những khác biệt.

Đồng bạc xanh tăng trong ngày thứ tư (5/12/2018), gây áp lực đối với những kim loại trên sàn London giao dịch bằng đồng USD, khi hàng hóa trở nên đắt hơn đối với các nước sử dụng tiền tệ khác.

Mỏ khai thác quặng Vale SA Brazil, nhà sản xuất nickel hàng đầu thế giới, có kế hoạch sẽ đầu tư 500 triệu USD cho mỏ khai thác nickel New Caledonia gặp khó khăn, sau khi cam kết tìm kiếm đối tác cho liên doanh.

Chứng khoán châu Á giảm trong ngày thứ tư (5/12/2018), bởi chứng khoán phố Wall giảm khi lợi suất trái phiếu Mỹ trong dài hạn giảm mạnh và lo ngại thương mại tái diễn, khiến các nhà đầu tư dấy lên mối lo ngại về tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

Giá than và các kim loại cơ bản

Mặt hàng ĐVT Giá % thay đổi
Than USD/tấn 58.25 -0.21%
Đồng USD/lb 2.3485 1.25%
Chì USD/tấn 1,673.75 -0.36%
Aluminum USD/tấn 1,512.50 0.33%
Thiếc USD/tấn 14,960.00 -0.88%
Kẽm USD/tấn 1,938.00 0.36%
Nickel USD/tấn 11,695.50 -0.02%

Các đơn vị thành viên