14:33 ICTChủ nhật, 20/09/2020
Tập đoàn CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
vietnam national coal - mineral industries holding corporation limited
Thị trường kim loại thế giới ngày 30/11/2018: Nhôm thấp nhất 2 năm
Thứ Sáu, ngày 30/11/2018

Giá nhôm tại Trung Quốc ngày 30/11/2018 giảm xuống mức thấp nhất trong hơn 2 năm và giảm tháng thứ 3 liên tiếp, do tăng trưởng sản xuất bị đình trệ bởi nguồn cung dồi dào, trong bối cảnh hạn chế sản lượng trong mùa đông.

Chỉ số quản lý sức mua chính thức của Trung Quốc trong tháng 11/2018 giảm xuống 50, thấp hơn so với kỳ vọng thị trường và giảm so với 50,2 trong tháng 10/2018. Ngưỡng 50 được coi là điểm trung lập, chỉ ra cho thấy rằng, không có sự tăng trưởng trong hoạt động hay giảm.

Giá nhôm kỳ hạn giao sau trên sàn Thượng Hải giảm 0,6% xuống 13.590 CNY (1.956,55 USD)/tấn, thấp nhất kể từ ngày 10/10/2018, trong phiên có lúc đạt 13.610 CNY/tấn. Tính chung trong tháng 11/2018, giá nhôm giảm 2,8%.

Nhà sản xuất kim loại Norsk Hydro, Na Uy dự kiến, tăng trưởng nhôm sơ chế toàn cầu sẽ chậm lại trong năm tới, và công ty này bị ảnh hưởng “nặng” bởi sản lượng tại nhà máy alumina chính tại Brazil suy giảm.

Giá đồng giao sau 3 tháng trên sàn London không thay đổi ở mức 6.210 USD/tấn, tính chung trong tháng tăng 3,6%, trong khi giá đồng kỳ hạn giao sau trên sàn Thượng Hải tăng 0,1% lên 49.550 CNY/tấn.

Codelco, Chile, nhà sản xuất đồng lớn nhất thế giới cho biết, sản lượng khai thác trong 9 tháng đầu năm 2018 giảm 3%, do quặng giảm mạnh, dẫn đến lợi nhuận trước thuế giảm 12%.

Giá nickel tại Thượng Hải tăng 1,6% lên 91.070 CNY/tấn, trong khi giá nickel tại London tăng 2,4% trong phiên trước đó.

Thị trường chứng khoán giảm nhẹ trong đầu phiên giao dịch châu Á ngày thứ sáu (30/11/2018), do các nhà đầu tư dõi theo diễn biến cuộc họp giữa Trung Quốc và Mỹ tại Argentina vào cuối tuần này, cho thấy dấu hiệu cuộc chiến thương mại.

Giá than và các kim loại cơ bản

Mặt hàng ĐVT Giá % thay đổi
Than USD/tấn 58.25 -0.21%
Đồng USD/lb 2.3485 1.25%
Chì USD/tấn 1,673.75 -0.36%
Aluminum USD/tấn 1,512.50 0.33%
Thiếc USD/tấn 14,960.00 -0.88%
Kẽm USD/tấn 1,938.00 0.36%
Nickel USD/tấn 11,695.50 -0.02%

Các đơn vị thành viên