05:36 ICTThứ Hai, 10/08/2020
Tập đoàn CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
vietnam national coal - mineral industries holding corporation limited
Thị trường kim loại thế giới ngày 23/3/2020: Giá hầu hết đều giảm
Thứ Hai, ngày 23/03/2020

Giá các kim loại cơ bản ngày 23/3/2020 giảm do tình trạng đóng cửa gia tăng và các hạn chế được áp đặt nhằm chống lại virus corona lây lan mạnh, làm dấy lên mối lo ngại về tăng trưởng kinh tế toàn cầu suy yếu.

Giá đồng giao sau 3 tháng trên sàn London giảm 6,3% xuống 4.509 USD/tấn, trong khi giá đồng kỳ hạn tháng 5/2020 trên sàn Thượng Hải giảm 4,6% xuống 36.610 CNY (5.169,52 USD)/tấn.

Ngày càng nhiều các quốc gia đóng cửa các thành phố, yêu cầu các doanh nghiệp đóng cửa và áp đặt các hạn chế thắt chặt hơn đối với vận chuyển, để hạn chế sự lây truyền của virus đã giết hơn 12.000 người và gần 300.000 người nhiễm bệnh.

Một quan chức của Quỹ Tiền tệ Quốc tế cho biết, tác động của đại dịch sẽ “khá nghiêm trọng”, song kinh tế toàn cầu sẽ vượt qua cú sốc hiện tại.

Trên sàn London, giá nhôm giảm 2,2% xuống 1.547 USD/tấn, nickel giảm 0,5% xuống 11.170 USD/tấn, kẽm giảm 2% xuống 1.812 USD/tấn, chì giảm 2,7% xuống 1.615 USD/tấn và thiếc giảm 6,5% xuống 13.040 USD/tấn.

Trên sàn Thượng Hải, giá nickel giảm 3,1% xuống 91.940 CNY/tấn, kẽm giảm 2,1% xuống 14.585 USD/tấn, thiếc giảm 2,4% xuống 107.080 CNY/tấn, trong khi giá nhôm kỳ hạn tháng 5/2020 giảm 5,4% xuống 11.320 CNY/tấn.

Hongqiao Group, Trung Quốc - nước sản xuất nhôm lớn nhất thế giới - giảm chi phí để thúc đẩy lợi nhuận ròng năm 2019 tăng 12,7%, mặc dù sản lượng giảm mạnh.

Tianqi Lithium Corp trì hoãn vận hành giai đoạn đầu tiên nhà máy chế biến hàng đầu Australia, do các vấn đề thanh khoản gia tăng sau khi dịch bệnh bùng phát.

Chứng khoán châu Á giảm khi nhiều nước đóng cửa trong cuộc chiến chống lại virus corona, đe dọa nỗ lực giảm thiểu tác động kinh tế toàn cầu của các nhà hoạch định chính sách.

Giá than và các kim loại cơ bản

Mặt hàng ĐVT Giá % thay đổi
Than USD/tấn 58.25 -0.21%
Đồng USD/lb 2.3485 1.25%
Chì USD/tấn 1,673.75 -0.36%
Aluminum USD/tấn 1,512.50 0.33%
Thiếc USD/tấn 14,960.00 -0.88%
Kẽm USD/tấn 1,938.00 0.36%
Nickel USD/tấn 11,695.50 -0.02%

Các đơn vị thành viên