20:08 ICTChủ nhật, 18/08/2019
Tập đoàn CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
vietnam national coal - mineral industries holding corporation limited
Thông cáo báo chí về kết quả SXKD TKV 5 tháng đầu năm 2019 và các chỉ tiêu báo cáo tài chính hợp nhất TKV năm 2018
Thứ Sáu, ngày 31/05/2019

I. Các chỉ tiêu Báo cáo tài chính hợp nhất TKV năm 2018

1. Kết quả SXKD hợp nhất toàn Tập đoàn năm 2018

Tình hình SXKD của Tập đoàn trong năm 2018 đã đạt được những kết quả rất đáng ghi nhận, các chỉ tiêu doanh thu - lợi nhuận đều vượt so với kế hoạch và đạt mức cao nhất trong vòng 5 năm trở lại đây. Chi tiết như Biểu 1.

                    (Biểu 1: Kết quả SXKD 2018)                                                                    

                                                                                                      Đvt: tỷ đồng

STT

Chỉ tiêu

Kế hoạch 2018

Thực hiện 2017

Thực hiện 2018

2018 vs KH

2018 vs 2017

a

b

1

2

3

4=3/1

5=3/2

1

Doanh thu tổng số

113.800

107.020

124.583

109%

116%

2

Lợi nhuận trước thuế

2.000

3.051

4.998

250%

164%

3

Số nộp NSNN

13.600

14.902

17.828

131%

120%

4

Tổng tài sản

 

140.212

129.178

 

92%

 

-      Tài sản ngắn hạn

 

32.850

31.882

 

97%

 

-      Tài sản dài hạn

 

107.362

97.296

 

91%

5

Vay và nợ thuê tài chính

 

76.525

61.053

 

80%

 

Ngắn hạn

 

20.086

15.143

 

75%

 

Dài hạn

 

56.439

45.910

 

81%

6

Vốn chủ sở hữu

 

38.990

40.375

 

104%

 

Nhận xét:

Doanh thu tổng số của toàn Tập đoàn năm 2018 đạt 124.583 tỷ đồng, bằng 109% so với kế hoạch; tăng 17.563 tỷ đồng, tương ứng tăng 16% so với năm 2017.

Lợi nhuận trước thuế năm 2018 đạt 4.998 tỷ đồng, bằng 250% so với kế hoạch; tăng 1.947 tỷ đồng, tương ứng tăng 64% so với năm 2017.

Số nộp Ngân sách Nhà nước của toàn Tập đoàn năm 2018 là 17.828 tỷ đồng, bằng 131% so với kế hoạch; tăng 2.926 tỷ đồng, tương ứng tăng 20% so với năm 2017.

Tổng dư vay của toàn Tập đoàn tại thời điểm 31/12/2018 là 61.053 tỷ đồng, giảm 15.473 tỷ đồng tương ứng giảm 20% so với năm 2017.

Đặc biệt trong năm 2018, Công ty Mẹ TKV đã bổ sung đủ vốn điều lệ theo phê duyệt của Chính phủ là 35.000 tỷ; sau khi thực hiện phân phối các quỹ theo quy định lợi nhuận còn lại thực hiện nộp về Ngân sách Nhà nước là 678 tỷ đồng.

Năm 2018 nhu cầu than cho các hộ tăng trưởng đột biến do: (1) Tăng trưởng điện 2018 ở mức cao, dẫn đến nhu cầu than cho nhiệt điện tăng cao so với 2017 và so với dự kiến của Tập đoàn; (2) Giá than thế giới tăng cao và chênh lệch so với giá than trong nước, đồng thời việc quản lý than trái phép được tăng cường và có hiệu quả dẫn đến các khách hàng tập trung vào sử dụng than của TKV.

Bên cạnh đó, nhu cầu kim loại màu tăng cao và giá ở mức tốt, đặc biệt là Alumin ở mức cao nhất trong nhiều năm gần đây. TKV đã tận dụng được các cơ hội này, tạo được bứt phá trong sản xuất, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu về SXKD.

 2. Một số chỉ số tài chính cơ bản

 

STT

Chỉ tiêu

Công ty Mẹ TKV

Hợp nhất toàn TĐ

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2017

Năm 2018

a

b

1

2

3

4

1

Lợi nhuận sau thuế/ Vốn CSH (ROE)

3,44%

6,61%

6,52%

9,70%

2

Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản (ROA)

1,20%

2,51%

1,78%

2,86%

3

Hệ số thanh toán hiện hành

           1,01

         1,00

         0,84

         0,84

4

Vòng quay hàng tồn kho

           5,14

       9,94

         3,50

         5,57

5

Hệ số nợ/ Vốn CSH

           1,75

         1,39

         2,49

         2,11

6

Hệ số bảo toàn vốn

           1,01

         1,02

         1,04

         1,04

 

 Nhận xét :

Khả năng sinh lời: ROE và ROA của Tập đoàn tiếp tục được cải thiện trong năm 2018 khi kết quả kinh doanh đạt hiệu quả cao với mức lợi nhuận trước thuế đạt gần 5.000 tỷ đồng.

Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán hiện hành năm 2018 tiếp tục duy trì ở mức an toàn, đảm bảo khả năng thanh toán. Hệ số thanh toán của Công ty Mẹ đạt 1,00 lần; Hệ số thanh toán hợp nhất toàn Tập đoàn đạt 0,84 lần.

Hiệu quả hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho năm 2018 tăng nhanh hơn so với 2017 nhờ điều kiện thị trường thuận lợi, sức tiêu thụ than và các khoáng sản khác lớn đưa vòng quay hàng tồn kho lên mức cao nhất trong vòng 5 năm trở lại đây, giảm ứ đọng vốn khâu dự trữ và tăng vốn khâu lưu thông.

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu: Hệ số nợ năm 2018 của Công ty mẹ và hợp nhất toàn Tập đoàn đều giảm so với năm 2017, tiếp tục duy trì ở mức an toàn cao so với quy định tại Nghị định 91/2015/NĐ-CP (không vượt quá 3 lần), chứng minh việc điều hành tài chính, kiểm soát công nợ của TKV ngày càng có hiệu quả, khả năng tự tài trợ đã tăng lên so với năm trước.

Hệ số bảo toàn vốn: Năm 2018, hệ số bảo toàn vốn của Tập đoàn tiếp tục duy trì ở mức ổn định cao, TKV đã bảo toàn và phát triển vốn qua các năm.

Có thể thấy các chỉ tiêu tài chính cơ bản của TKV trong năm 2018 đều được cải thiện rõ rệt, có bước tăng trưởng tích cực so với năm 2017 và các năm trước.

Có được những kết quả đáng ghi nhận như trên là do tổng hoà nhiều yếu tố: (i) Thị trường khoáng sản hồi phục trở lại sau giai đoạn suy thoái, sản lượng tiêu thụ cao; (ii) Tập thể lãnh đạo, viên chức, công nhân lao động của TKV đã nỗ lực đẩy mạnh năng lực khai thác, nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí; (iii) Sử dụng có hiệu quả các công cụ tài chính.

II. Kết quả SXKD 5 tháng đầu năm 2019

1. Doanh thu toàn Tập đoàn ước đạt 54.473 tỷ đồng, đạt 42,6 % kế hoạch năm, bằng 102 % so với cùng kỳ 2018.

Trong đó: Doanh thu than đạt 30.760 tỷ đồng. Doanh thu sản xuất, tiêu thụ khoáng sản: 6.491 tỷ đồng; Sản xuất, bán điện: 6.068 tỷ đồng, đạt  49 % KH năm và bằng 111 % so với cùng kỳ; Sản xuất cơ khí: 768 tỷ đồng, bằng 115 % so cùng kỳ; Sản xuất, cung ứng Vật liệu nổ công nghiệp: 2.045 tỷ đồng, đạt 43 % KH năm và bằng 102 % so cùng kỳ; Sản xuất kinh doanh khác 8.338  tỷ đồng. 

2. Thực hiện chỉ tiêu hiện vật của các sản phẩm chủ yếu:

* Sản xuất than :

- Than nguyên khai sản xuất: 18,43 triệu tấn, đạt 46 % kế hoạch năm, bằng 109 % so với cùng kỳ, tăng 1,56 triệu tấn so với cùng kỳ.

- Nhập khẩu than 2 triệu tấn.

- Than sạch thành phẩm đạt: 17,32  triệu tấn, bằng 110 % so cùng kỳ năm 2018.

- Bốc xúc đất đá: đạt 65,46 triệu m3

- Tổng số mét lò đào: 98.897 m

- Than tiêu thụ: 18,44 triệu tấn. Trong đó: Trong nước đạt 18,42 triệu tấn, đạt 46 % kế hoạch năm và bằng 108 % so với cùng kỳ năm 2018 (Hộ điện: 15,44 triệu tấn đạt 46 % kế hoạch bằng 120 % cùng kỳ, tăng 2,4 triệu tấn so với cùng kỳ).

* Khoáng sản : Sản xuất Alumin quy đổi: 557.102 tấn, tiêu thụ: 549.388 tấn. Sản xuất tinh quặng đồng 33.414 tấn, bằng 170 % so cùng kỳ năm 2018; Sản xuất đồng tấm 4.466 tấn. Kẽm thỏi sản xuất: 5.196 tấn, tiêu thụ: 5.262 tấn, bằng 118 % cùng kỳ năm 2018; Sản xuất phôi thép 83.062 tấn, tiêu thụ: 90.087 tấn, bằng 119 % cùng kỳ năm 2018.

* Sản xuất điện: 4,52 tỷ kWh, đạt 47 % kế hoạch năm và bằng 106 % so cùng kỳ.

* Hoá chất, Vật liệu nổ công nghiệp: Sản xuất: 31.760 tấn đạt 49 % kế hoạch năm và bằng 100 % cùng kỳ. Cung ứng đạt 46.800 tấn bằng 43 % kế hoạch và bằng 104 % cùng kỳ năm 2018; sản xuất Nitrat Amon : 70.231 tấn đạt 48 % kế hoạch và bằng 98 % so với cùng kỳ; tiêu thụ Amon Nitrat: 61.256 tấn, đạt 42 % KH năm và bằng 97 % so cùng kỳ.

3. Lao động và tiền lương :

- Toàn Tập đoàn: 98.193 người, giảm tuyệt đối 182 người so với đầu năm; trong đó khối hầm lò tăng 274 người, khối lộ thiên giảm 81 người, các đơn vị còn lại giảm 11 người;

- Tiền lương toàn Tập đoàn bình quân đạt: 11,401 triệu đồng/người-th, bằng 100,9% kế hoạch; trong đó khối sản xuất than đạt 12,887 triệu đồng/người-th, bằng 106% kế hoạch và bằng 105,5% so với thực hiện năm 2018;

4. Kế hoạch tháng 6 năm 2019.

* Sản lượng sản xuất :

- Than nguyên khai sản xuất : 3,6 triệu tấn, phấn đấu 6 tháng đạt 55 % kế hoạch, tiêu thụ than: 4 triệu tấn (Trong nước: 3,8 triệu tấn; hộ điện 3,4 triệu tấn, xuất khẩu: 200 ngàn tấn), Nhập khẩu than : 0,3 triệu tấn, Bóc đất đá tổng số: 16,5 triệu m3. Mét lò tổng số 20.600 mét. Trong đó, mét lò XDCB là 1.400 mét.

  - Sản phẩm Alumina 116.000 tấn, tinh quặng đồng: 4.000 tấn, đồng tấm: 1.000 tấn, kẽm thỏi 900 tấn, tinh quặng sắt 12.000 tấn,…

- Sản xuất điện: 900 triệu Kwh.

- Vật liệu nổ CN: Sản xuất thuốc nổ: 5.000 tấn; Cung ứng thuốc nổ: 8.000 tấn, sản xuất và tiêu thụ Amon Nitrat: 12.500 tấn.

* Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu trong tháng 6/2019:

- Tập trung bốc đất, đào lò, đẩy mạnh sản xuất, để 6 tháng 2019 đạt tối thiểu 50% sản lượng theo kế hoạch giao.

- Tăng cường pha trộn than, chế biến than để bổ sung nguồn than cấp cho các hộ điện của EVN. Thúc đẩy tiêu thụ than chất lượng cao cho các hộ xi măng, vật liệu xây dựng.

- Khoáng sản: Tập trung tiêu thụ các sản phẩm khoáng sản. Nghiên cứu chế biến sâu các sản phẩm khoáng sản, chế biến Alumin thành nhôm thỏi.

- Tăng cường công tác thực hành tiết kiệm chống lãng phí để giảm thiểu ảnh hưởng của chỉ số giá tiêu dùng tác động lên giá thành sản xuất đảm bảo cân đối lợi nhuận để đầu tư các dự án lớn.

- Triển khai kế hoạch phòng chống mưa bão năm 2019. Thực hiện tốt công tác môi trường đặc biệt là môi trường vùng than Cẩm Phả.

- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch số 47/KH-TKV triển khai tháng hành động AT-VSLĐ năm 2019 của Tập đoàn.

- Chủ động phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, tăng cường kiểm tra, kiểm soát, bảo vệ tài nguyên trong ranh giới đã được cấp phép khai thác và ranh giới quản lý tài nguyên, kiên quyết chống thất thoát than từ bên trong mỏ, xiết chặt quản lý than đầu nguồn. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 21/CT-Tg ngày 26/8/2015 của Thủ tướng Chính Phủ về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh than.   

 

 

Bài viết khác

Đơn vị thành viên