Chế độ nâng bậc, nâng ngạch và kéo dài thời gian nâng lương
Thứ Ba, ngày 24/04/2018

Theo Quyết định số 266/QĐ-TKV ngày 13/2/2018 của Chủ tịch HĐTV Tập đoàn về việc ban hành Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, chế độ nâng bậc, nâng ngạch, kéo dài thời gian nâng lương được thực hiện như sau:

  1. Điều kiện để xét nâng bậc lương hàng năm:

- Thường xuyên hoàn thành công việc được giao về số lượng, chất lượng theo hợp đồng lao động đã ký kết;

- Không trong thời gian thi hành kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật lao động và nội quy lao động của TKV;

- Đối với người quản lý: Có thời gian giữ bậc 1 ít nhất 4 năm (đủ 48 tháng trở lên); hoàn thành nhiệm vụ hằng năm theo tiêu chí đánh giá theo Quy chế quản lý cán bộ của TKV.

- Đối với chức danh chuyên môn, nghiệp vụ:

+ Chuyên viên chính, kỹ sư chính trở lên: Có thời gian giữ bậc lương hiện hưởng tại doanh nghiệp ít nhất 4 năm trở lên (đủ 48 tháng trở lên);

+ Chuyên viên, kỹ sư: Có thời gian giữ bậc lương hiện hưởng tại doanh nghiệp là ít nhất 3 năm (đủ 36 tháng trở lên), khi xếp bậc cuối cùng của ngạch có thời gian giữ bậc lương hiện hưởng tại doanh nghiệp ít nhất 4 năm (đủ 48 tháng trở lên);

+ Cán sự, kỹ thuật viên và nhân viên: Nâng từ bậc 1 lên bậc 2 và bậc 2 lên bậc 3 có thời gian giữ bậc lương hiện hưởng tại doanh nghiệp ít nhất 2 năm (đủ từ 24 tháng trở lên); các bậc còn lại có lương hiện hưởng tại doanh nghiệp ít nhất 3 năm (đủ 36 tháng trở lên), khi xếp bậc cuối cùng của ngạch có thời gian giữ bậc lương hiện hưởng tại doanh nghiệp ít nhất 4 năm (đủ 48 tháng trở lên).

- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh:

+ Thang lương, bảng lương 7 bậc: Bậc 1 lên bậc 2 có thời gian ít nhất 2 năm (đủ 24 tháng trở lên); bậc 2 lên bậc 3, bậc 3 lên bậc 4 có thời gian ít nhất 3 năm (đủ 36 tháng trở lên); bậc 4 lên bậc 5 có thời gian ít nhất 4 năm (đủ 48 tháng trở lên); bậc 5 lên bậc 6 và bậc 6 lên bậc 7 có thời gian ít nhất 5 năm (đủ 60 tháng trở lên).

+ Thang lương, bảng lương 6 bậc: Bậc 1 lên bậc 2 có thời gian ít nhất 2 năm (đủ 24 tháng trở lên); bậc 2 lên bậc 3, bậc 3 lên bậc 4 có thời gian ít nhất 3 năm (đủ 36 tháng trở lên); bậc 4 lên bậc 5 có thời gian ít nhất 4 năm (đủ 48 tháng trở lên); bậc 5 lên bậc 6 có thời gian ít nhất 5 năm (đủ 60 tháng trở lên).

+ Thang lương, bảng lương 4 bậc hoặc 5 bậc: Bậc 1 lên bậc 2, bậc 2 lên bậc 3 có thời gian ít nhất 3 năm (đủ 36 tháng trở lên); các bậc còn lại có thời gian ít nhất 4 năm (đủ 48 tháng trở lên); khi nâng bậc cuối phải có đủ thời gian ít nhất 5 năm (đủ 60 tháng trở lên).

  1. Các trường hợp được nâng lương sớm, rút ngắn thời hạn nâng lương, nâng ngạch:

- Vận dụng theo các điều kiện quy định tại Thông tư số 18/2008/TT-BLĐTBXH ngày 16/9/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các văn bản điều chỉnh của nhà nước.

- Người được tặng bằng khen của Tổng Giám đốc Tập đoàn và tương đương; người được tặng bằng khen cấp Bộ, chiến sĩ thi đua cấp ngành, lĩnh vực thì được rút ngắn tối đa 6 tháng thời hạn xét nâng bậc lương.

- Thời điểm tính hưởng bậc lương mới đối với những người được nâng bậc lương sớm và rút ngắn thời hạn nâng bậc lương thực hiện như sau:

+ Những người được nâng bậc lương sớm thì được hưởng bậc lương mới kể từ ngày có quyết định và được bảo lưu thời gian giữ bậc lương cũ để tính thời gian nâng bậc lương lần tiếp theo.

+ Những người được rút ngắn thời gian nâng bậc lương thì được hưởng bậc lương mới kể từ ngày có quyết định nâng bậc lương sớm và thời gian nâng bậc lương tiếp theo kể từ ngày có quyết định hưởng bậc lương mới.

  1. Trường hợp kéo dài thời hạn xét nâng bậc lương: Thực hiện theo quy định của pháp luật lao động và nội quy lao động của TKV.
  2. Xét nâng ngạch lương

- Thường xuyên hoàn thành công việc được giao về số lượng, chất lượng theo hợp đồng lao động đã ký kết;

- Không trong thời gian thi hành kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật lao động và nội quy lao động của TKV;

- Có thời gian giữ bậc lương cuối của ngạch tại doanh nghiệp 4 năm (đủ 48 tháng trở lên);

- Đơn vị còn đủ ngạch theo cơ cấu ngạch chuyên viên, kỹ sư (cao cấp, chính) đã được phê duyệt. Đơn vị phải ban hành định mức biên chế ngạch chuyên viên, kỹ sư cao cấp, chuyên viên chính, kỹ sư chính để làm cơ sở xét nâng ngạch.